NEW PRODUCTS/DEVELOPED PRODUCTS

Nhựa CNF tổng hợp STARCEL™

Sản Phẩm Mới, Các Phát Triển Mới

STARCEL™ (Nhựa tổng hợp Cellulose)

STARCEL™ là một loại hạt nhựa (masterbatch) từ các cellulose ví dụ như cellulose nano-fiber (CNF) được phân tán vào nhựa hoặc cao su.
Các cellulose này đang được sử dụng như là nguyên liệu sinh khối thực vật không ăn được, không cạnh tranh với lương thực.
Có thể pha loãng đến nồng độ tùy ý tùy theo mục đích sử dụng và tính chất vật lý mong muốn, sau đó tạo hình để sử dụng.
CNF là những vi sợi được tạo ra bằng cách tách sợi thực vật có thành phần chính là cellulose để đạt kích thước nano và đạt được các đặc tính như nhẹ, độ bền cao, độ đàn hồi cao, hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính thấp.
Đây là vật liệu thân thiện với môi trường, có thể tái chế vật liệu và tái chế nhiệt.
Sản phẩm này được kỳ vọng sẽ ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như ô tô, đồ điện gia dụng, thể thao và giải trí, vật liệu xây dựng, đồ dùng hằng ngày, v.v…

Dòng sản phẩm

  • Dòng sản phẩm NC bao gồm các sản phẩm có pha trộn các loại cellulose kỵ nước khác nhau tùy theo mục đích sử dụng.
  • Bên cạnh dòng sản phẩm NC có pha trộn CNF trong nhựa nền, chúng tôi cũng đã bắt đầu cung cấp dòng sản phẩm HC có pha trộn sợi micro cellulose.
Dòng sản phẩmCelluloseBề mặtỨng dụng chínhƯu điểm
Dòng sản phẩm NC (Cứng)CNFKỵ nướcVật liệu cấu trúcĐộ đàn hồi cao, hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính thấp
Dòng sản phẩm NC (Mềm, xốp)CNFKỵ nước, tính phản ứngVật liệu xốp, vật liệu cao su,
vật liệu cấu trúc
Tích hợp với polymer
Dòng sản phẩm NCSợi microKỵ nướcVật liệu cấu trúcKhả năng chịu nhiệt cao, chống va đập
CNF kỵ nước có khả năng phản ứng liên kết ngang (một ví dụ)
Phản ứng liên kết ngang giữa CNF có tính phản ứng và polymer
CNF配合樹脂 STARCEL®
Dòng sản phẩm STARCEL™ NC

Ứng dụng trong vật liệu xốp

(Dòng NC, vật liệu xốp, vật liệu đệm, vật liệu làm kín, v.v…)

  • Khi kích thước bọt khí nhỏ và phân bố đều hơn, CNF sẽ gia cường thành bọt khí, nhờ đó tăng độ cứng và độ bền cho vật liệu xốp.
  • Có thể tăng tỷ lệ tạo bọt khí mà vẫn duy trì độ cứng, giúp giảm trọng lượng vật liệu.
Quan sát cấu trúc lỗ khí trong vật liệu xốp
Sự thay đổi độ cứng của vật liệu xốp khi pha trộn CNF

Ứng dụng trong vật liệu cao su

(Dòng NC, lốp xe, dây đai, ống mềm, v.v…)

  • Khi bổ sung một lượng nhỏ vào cao su có pha carbon black (CB), có thể làm tăng độ cứng.
  • Có thể thiết kế công thức phối trộn đạt độ cứng cao nhưng vẫn giữ hệ số tổn hao (tanδ) thấp.
Ví dụ đánh giá: Cao su tự nhiên
Ví dụ đánh giá: EPDM
Mối quan hệ giữa tanδ và E’ (cao su tự nhiên)

Ứng dụng trong vật liệu kết cấu

(Dòng NC, ô tô, thiết bị gia dụng, vật liệu xây dựng, v.v…)

  • Giúp nhựa tăng độ cứng và độ bền
  • Thể hiện tính thixotropic cho phép ép phun ngay cả ở nồng độ cao.
  • Có khả năng tái chế tốt.
力学特性(ポリプロピレンの補強)
リサイクル時の物性低下度合いの比較(PP)

Dòng sản phẩm HC có độ bền nhiệt và độ bền va đập cao

(Nhựa tổng hợp cellulose microfiber)

  • Dạng viên nhựa chứa các sợi cellulose microfiber có bề mặt được nano hóa.
  • So với dòng NC, sản phẩm này tạo ra các sản phẩm ép khuôn có màu sáng hơn.
  • Có khả năng chịu nhiệt (nhiệt độ biến dạng khi chịu tải) và đặc tính va đập vượt trội.
So sánh độ bền nhiệt
So sánh đặc tính va đập

Chúng tôi đang cùng khách hàng tiến hành nghiên cứu hợp tác, hướng tới việc ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
*Sản phẩm này hiện là sản phẩm đang trong giai đoạn phát triển. Vui lòng liên hệ với chúng tôi theo đường dẫn bên dưới để biết thêm chi tiết.

ページのTOPへ